Sức khỏe. Thảo luận. Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật (theo Tổ chức Y tế Thế giới) [1] [2] Mặc dù định nghĩa này là chủ đề của nhiều cuộc tranh cãi - Giáo viên trao đổi với học viên thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời; - Giáo viên nhận xét qua việc học viên dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét bản thân và tham gia nhận xét học viên khác, nhóm học viên về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập. Nhận xét học bạ theo thông tư 22 được quy định rõ ràng do bộ giáo dục và đào tạo đề ra. Mẫu nhận xét học bạ thông tư 22 gồm 3 mẫu, có cả lời khen và nhận xét cuối kỳ. Qua đó, thầy cô có thêm kinh nghiệm để ghi nhận học bạ cho học sinh lớp 3, 4, 5. Nhận xét các môn học và hoạt động giáo dục Nhận xét về năng lực và phẩm chất trong sổ nhận xét học bạ Quyết không từ bỏ đam mê", Huyền nói. Ngoài Báo chí, ba ngành của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội có điểm chuẩn cao nhất gồm: Hàn Quốc học, Đông phương học và Quan hệ công chúng (29,95 điểm). Các sĩ tử gần như phải đạt điểm tuyệt đối mới Tương tự, ở Học viện Ngoại giao, các ngành xét tuyển tổ hợp C00 đều lấy điểm chuẩn không dưới 27,5 điểm. Trong đó, ngành Trung Quốc học quy định điểm trúng tuyển của tổ hợp này là 29,25. Tại ĐH Văn hóa Hà Nội, mức điểm chuẩn được công bố ở tổ hợp C00 cao hơn các tổ hợp còn lại. Những ngành xét tuyển tổ hợp này đều có điểm chuẩn trên 23,45 điểm. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. * Năng lực riêng: Có khả năng tự giải quyết công việc bản thân được giao; đồng thời biết hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa, hiệu quả. 3. Phẩm chất Mcs7nd. Kết quả trên được Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục khảo sát tại 5 tỉnh Hà Nội, Hà Tĩnh, Sơn La, Trà Vinh, Đăk Lăk về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT với giáo điểm mạnh của giáo viên là phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử với đồng nghiệp; năng lực phát triển nghề nghiệp, có ý thức phấn về chuyên môn tự học, tự rèn luyện; chuyên môn giỏi; năng lực đánh giá học sinh; khả năng tìm tòi, sáng tạo trong công lại, giáo viên có tới 12 điểm yếu là sử dụng các phương tiện dạy học, sử dụng công nghệ thông tin; tham gia hoạt động chính trị, xã hội; phối hợp với các gia đình học sinh và cộng đồng; xử lý tình huống sư phạm; tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục; xây dựng môi trường học tập; giáo dục qua các hoạt động khác và các hoạt động trong cộng đồng; phát hiện và giải quyết vấn đề, chưa sáng tạo và linh hoạt trong những hoàn cảnh, điều kiện thay đổi, chỉ thực hiện theo kế hoạch; lối sống, tác phong kiềm chế cảm xúc, nóng nảy; khả năng tự phê bình và phê bình; quản lý hồ sơ dạy học; xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy các điểm yếu này, theo thống kê thì giáo viên Hà Nội chỉ có 4 điểm yếu, trong đó yếu nhất là sử dụng công nghệ dạy học và công nghệ thông tin. Ngược lại, giáo viên Hà Tĩnh có tới 14 điểm Hạnh Mỗi người chúng ta từ khi sinh ra không ai là hoàn hảo, có điểm mạnh thì cũng có điểm yếu. Hai điểm này là hai yếu tố đối lập nhau nhưng lại tồn tại song song với nhau. Vậy nên nếu bạn muốn hoàn thiện mình hơn điều cần thiết nhất đó là phải tự ý thức và nhận ra điểm mạnh điểm yếu của bản thân, thay đổi cải thiện điểm yếu cũng như phát huy thế mạnh của chính mình. Trong bài viết này, Gitiho sẽ giúp bạn phân tích điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, lợi ích khi nhận ra vấn đề của mình. Ngoài ra chúng mình cũng nêu ra tầm quan trọng của điểm mạnh - điểm yếu trong cuộc sống và công việc. Nếu bạn đang muốn phát triển bản thân thì hãy theo dõi chi tiết bài viết dưới đây NHANH MỤC LỤC 1 Điểm mạnh của bản thân là gì? Khái niệm điểm mạnh và lợi ích khi hiểu rõ điểm Một số điểm mạnh phổ biến, được đánh giá 5 bước giúp bạn tìm ra điểm mạnh của bản thân 2 Điểm yếu của bản thân là gì? Tìm hiểu khái niệm điểm yếu của bản Một số điểm yếu phổ biến thường Tìm ra điểm yếu của bản thân dễ dàng chỉ với 3 bước 3 Kết luậnĐiểm mạnh của bản thân là gì?Khái niệm điểm mạnh và lợi ích khi hiểu rõ điểm mạnhKhái niệm "điểm mạnh" là một khái niệm liên quan đến việc xác định những kỹ năng, tài năng, phẩm chất hoặc đặc điểm tích cực của bản thân. Điểm mạnh Strengths có thể hiểu là những ưu tú, sở trường nổi bật, tài năng đặc biệt và lợi thế của bản thân trong các lĩnh vực nhất định nào đó. Thấu hiểu điểm mạnh của bản thân giúp gia tăng sự tự tin và quyết tâm theo đuổi mục tiêuViệc xác định điểm mạnh của mình là rất quan trọng để bản thân có thể tận dụng và phát triển những khả năng tốt nhất của mình. Khi nhận ra được thế mạnh của bản thân bạn sẽ biết bạn có thể làm gì và không thể làm gì, từ tìm ra được hướng đi phù hợp cho tương lai. Hiểu rõ điểm mạnh của bản thân mình giúp bạn có thể tập trung phát triển kỹ năng trong lĩnh vực mà bạn đang theo đuổi. Ngoài ra, việc tận dụng điểm mạnh cũng giúp bạn tăng cường sự tự tin, giảm stress và tăng khả năng thành công trong công việc và cuộc nhiên, điểm mạnh cũng có thể trở thành một thách thức nếu không được sử dụng đúng cách hoặc nếu bạn quá tự mãn với chúng. Việc phát triển những khả năng khác nhau cũng rất quan trọng, vì điều này giúp bạn trở nên nhạy bén và có khả năng đối phó với các tình huống khác số điểm mạnh phổ biến, được đánh giá caoKỹ năng giao tiếp Sở hữu điểm mạnh này bạn sẽ biết cách truyền đạt thông điệp một cách dễ dàng và hiệu quả, thu hút được sự quan tâm của người khác. Ví dụ, nếu bạn là một nhân viên kinh doanh, khả năng giao tiếp tốt sẽ giúp bạn thu hút được khách hàng và giải thích sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty một cách rõ ràng và hấp thêm Cách cải thiện kỹ năng giao tiếp hiệu quảTư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề Với điểm mạnh này bạn sẽ tìm ra những giải pháp độc đáo và hiệu quả cho các vấn đề phức tạp. Ví dụ, nếu bạn là một nhà thiết kế, khả năng tư duy sáng tạo sẽ giúp bạn tạo ra những sản phẩm mới lạ và thu ra giải pháp độc đáo giải quyết các vấn đề phức tạp nhờ tính sáng tạoTính cách kiên trì Điểm mạnh này giúp bạn tiếp tục nỗ lực để đạt được mục tiêu dù gặp phải những thách thức khó khăn. Ví dụ, nếu bạn là một vận động viên, tính kiên trì sẽ giúp bạn vượt qua những khó khăn trong quá trình huấn luyện và đạt được kết quả thêm 5 nguyên tắc kỷ luật bản thân, áp dụng sẽ thành côngKỹ năng quản lý thời gian Điểm mạnh này giúp bạn sắp xếp công việc một cách hiệu quả, tận dụng thời gian tối đa để hoàn thành các nhiệm vụ. Ví dụ, nếu bạn là một sinh viên, kỹ năng quản lý thời gian sẽ giúp bạn hoàn thành đồ án và bài tập đúng thời trung thực và trách nhiệm cao Điểm mạnh này giúp bạn giữ lời hứa và luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Ví dụ, nếu bạn là một nhân viên kế toán, tính trung thực và trách nhiệm cao sẽ giúp bạn thực hiện công việc một cách chính xác và tránh sai sót, giúp công ty tránh được các rủi ro pháp thần trách nhiệm cao góp phần tạo nên thành công khi làm việc đội nhómTuy nhiên, để xác định được điểm mạnh của bản thân, bạn cần phải tự đánh giá bản thân một cách trung thực và khách quan, cũng như lắng nghe ý kiến và nhận xét từ người khác. Bằng cách tập trung phát triển điểm mạnh của mình, bạn có thể trở nên tự tin hơn trong cuộc sống lẫn sự bước giúp bạn tìm ra điểm mạnh của bản thânBước 1 Tự đánh giáTự hỏi và tự trả lời những câu hỏi liên quan đến ưu điểm của bản thân. Bạn nên tự hỏi mình về những gì mình làm tốt nhất, những gì bạn có thể làm hàng ngày một cách dễ dàng và tự nhiên. Bạn cũng có thể tự hỏi mình về những kỹ năng, sở trường, tính cách của vài câu hỏi cụ thể bạn có thể tham khảoCông việc hiện tại của bạn thế nào?Bạn có thật sự cảm thấy có năng lượng khi làm công việc đó?Những hoạt động nào mang lại cho bạn sự hào hứng?Khả năng giao tiếp và xử lý tình huống của bạn có thật sự tốt?Đã từng có lĩnh vực nào mà khi tham gia đã mang lại cho bạn được kết quả và thành công ngoài mong đợi chưa?…Tự đánh giá là cách tìm ra điểm mạnh bản thân nhanh nhấtĐây là một số câu hỏi mà bạn nên thử, khi bạn có câu trả lời cho những điều đó thì phần nào bạn đã tự ý thức được điểm mạnh của bản thân là 2 Tìm hiểu bản thân qua lời nhận xét của những người xung quanhTrong cuộc sống bạn không thể đơn độc một mình, môi trường sống đòi hỏi bạn phải sống tập thể phải có sự tương tác qua lại lẫn nhau. Khi học tập và làm việc chúng ta đều phải cư xử và tương tác với nhau. Từ đó ít nhiều những người xung quanh bạn sẽ có cách nhìn về tính cách và ưu nhược điểm của con người bạn. So với cách tự đánh giá bản thân thì cách bạn tiếp nhận những nhận xét từ người khác có phần chính xác hơn. Khi bạn tự ý thức về bản thân để tìm ra điểm mạnh của mình thì đó là cách nhìn nhận chủ quan, còn khi bạn tiếp nhận từ lời nhận xét của người khác nó lại mang yếu tố khách quan hơn. Bạn nên biết cách dung hòa hai yếu tố chủ quan và khách quan đó để nhìn nhận tốt hơn về bạn thân mình. Hỏi ý kiến của những người thân cận để có góc nhìn đa chiều về điểm mạnh của bản thân Để có được lời nhận xét chân thật, bạn hãy thử từng bước sauXác định đối tượng để hỏi ý kiến Đối tượng nên là những người tin tưởng và quen thuộc với bạn. Họ có thể là bạn bè, đồng nghiệp, người thân hoặc giáo ý kiến một cách cụ thể Hãy đặt câu hỏi cụ thể về những ưu điểm mà họ nhận thấy về bản thân bạn. Những câu hỏi đặt ra có thể là "Bạn cho rằng điểm mạnh của tôi là gì?" hoặc "Bạn thấy tôi giỏi nhất ở điều gì?".Lắng nghe ý kiến của người khác Bạn cần lắng nghe và ghi nhận những ý kiến và đánh giá của người khác. Đây là cơ hội để bạn nhận thấy một số điểm mạnh mà mình không nhận ra trước một lời nhận xét từ người khác đều có chiều hướng khác nhau, có thể là tích cực và cũng có thể là tiêu cực. Khi biết lắng nghe và chọn lọc thì sẽ mang lại cho bạn những điều có giá trị để giúp bạn nhận ra không chỉ về điểm mạnh mà còn cả điểm yếu của bạn nữa đấy. Bước 3 Thử thách bản thânBạn hãy thử đặt mình vào từng hoàn cảnh và môi trường sống khác nhau, xem bản thân có thực sự phù hợp với những gì đã và đang làm thêm 5 nguyên tắc kỷ luật bản thân, áp dụng sẽ thành côngThực tế cho thấy cùng một lĩnh vực nhưng với môi trường và hoàn cảnh khác nhau bạn cũng sẽ có cho mình cách đối mặt khác nhau. Từ đó, bạn hãy cố gắng nhìn nhận, đánh giá và rút ra những bài học để nhận ra đâu là công việc, hoạt động và những kỹ năng mà bạn làm tốt nhất. Nếu cùng một công việc đấy trong những hoàn cảnh khác nhau mà bạn vẫn có thể hoàn thành một cách nhanh và có kết quả tốt thì đó là sở trường là điểm mạnh của bạn. Bước 4 Làm các bài kiểm tra trực tuyếnCùng với sự phát triển của xã hội, để bạn tìm ra một số bài trắc nghiệm để đánh giá điểm mạnh của bản thân không hề khó khăn. Chỉ cần bạn vào Google, gõ từ khóa “ khám phá điểm mạnh của bản thân bằng bài trắc nghiệm”, bạn sẽ nhận lại được rất nhiều kết ra điểm mạnh của bản thân bằng cách làm bài testDưới đây là những bài kiểm tra điểm mạnh của bản thân mà chúng mình tìm hiểu đượcWho am I Bài test khám phá bản My Personality Bài test IQ của EQ Test Bài test EQ của bạn MBTI Bài test tính cách của bạnXem thêm Top 6 bài trắc nghiệm tính cách hàng đầu trong tuyển dụngĐể có được một kết quả chính xác bạn cần trả lời thành thật các câu hỏi của bài test nó sẽ mang lại tính khách quan cho 5 Phân tích thành công của bạnHãy liệt kê tất cả những thành công mà bạn đã đạt được trong cuộc sống, dù đó là nhỏ hay lớn, cá nhân hay chuyên nghiệp. Các thành công có thể kể đến như hoàn thành một dự án, đạt được một kỷ lục cá nhân, giành được một giải thưởng hay được khen ngợi từ đồng nghiệp, bạn bè hoặc gia tích các yếu tố đóng góp vào thành công Bạn nên xem xét các yếu tố nào đã giúp bạn đạt được thành công. Đó có thể là kỹ năng, sở trường, tính cách hay tâm huyết. Khi nhận ra được những yếu tố đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn về điểm mạnh của mình và phát triển chúng để trở hoàn thiện bản thân nghĩ và phân tích để tìm ra điểm mạnh có thể phát huy trong tương laiPhân tích hành động và quyết định Hãy xem xét các hành động và quyết định mà bạn đã đưa ra trong quá trình đạt được thành công. Bạn có thể nhận thấy rằng những hành động và quyết định đó liên quan đến những kỹ năng và sở trường của mình. Từ đó, bạn có thể tìm ra những điểm mạnh của bản thân và phát triển yếu của bản thân là gì?Tìm hiểu khái niệm điểm yếu của bản thânTrong mỗi chúng ta ai cũng có điểm yếu, nếu chúng ta không biết, không dám đối diện cũng như không tìm cách để khắc phục thì nó sẽ khiến cho chúng ta thiếu tự tin trong công việc hay trong cuộc sống thường ngày. Đây cũng là nhược điểm gây ảnh hưởng nhất định đến sự thành công của bạn trong hiện tại và tương lai. Những điểm thiếu sót khiến bản thân tự ti được gọi là điểm yếuĐiểm yếu Weakness được hiểu là những điểm mà bạn chưa tốt, còn thiếu sót và chưa biết cách để khắc phục. Là những khía cạnh của bản thân mà khi gặp phải thách thức hoặc áp lực, chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng hoặc hiệu suất của bạn trong một hoạt động nào số điểm yếu phổ biến thường gặpQuản lý thời gian kém Điểm yếu trong quản lý thời gian thường dẫn đến việc không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn hoặc không thể sắp xếp thời gian làm việc hiệu quả. Người có điểm yếu này thường không thể ưu tiên công việc cấp thiết và dành quá nhiều thời gian cho công việc không quan trọng, dẫn đến thiếu hiệu quả trong công thêm Kỹ năng quản lý thời gian Lợi ích và cách quản lý thời gian hiệu quả nhấtThiếu kỹ năng giao tiếp Điểm yếu trong kỹ năng giao tiếp thường dẫn đến việc không thể truyền đạt thông tin một cách rõ ràng hoặc không thể thuyết phục người khác. Người có điểm yếu này thường không có khả năng lắng nghe và hiểu quan điểm của người khác, dẫn đến sự hiểu nhầm và bất đồng ý thể làm việc nhóm Thiếu kỹ năng làm việc nhóm thường dẫn đến việc không thể hợp tác và đóng góp ý kiến để đạt được mục tiêu chung. Người có điểm yếu này thường không thể chia sẻ trách nhiệm và công việc với đồng nghiệp, dẫn đến sự bất đồng và xung kiên nhẫn và sự kiên trì Thiếu sự kiên trì và kiên nhẫn thường dẫn đến việc bỏ cuộc khi gặp khó khăn và không đạt được mục tiêu. Người có điểm yếu này thường không có sự kiên nhẫn để hoàn thành công việc và không có khả năng chịu đựng sự căng thẳng trong quá trình làm thêm Tác hại khó lường của việc thường xuyên trì hoãn và cách giải quyếtKhông thể tự giải tỏa stress Điểm yếu trong khả năng quản lý stress thường dẫn đến việc không thể xử lý tình huống căng thẳng hoặc stress trong công việc và cuộc sống. Người có điểm yếu này thường không có khả năng tự xoa dịu stress và dễ bị ảnh hưởng đến tâm lý và sức là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏeĐiểm yếu không phải là một điều gì đó tiêu cực, bạn hãy nhìn nhận nó như một nhược điểm, một cái gì đó bạn làm chưa thực sự tốt. Bạn hãy nhớ sẽ chẳng có điểm yếu nào không thể thay đổi, không thể cải thiện, chỉ là bạn có dám đối diện, dám khắc phục nó hay không thôi. Hãy xem nó như một điều tất yếu bạn cần phải thay đổi bởi nó liên quan đến cuộc sống và thành công sau này của bạn. Tìm ra điểm yếu của bản thân dễ dàng chỉ với 3 bướcBước 1 Tự đánh giá về bản thânChỉ có bạn mới hiểu rõ bản thân mình như thế nào, hiểu được quá trình phát triển của bản thân ra sao. Vì thế nên khi bạn tự ý thức và đánh giá bản thân sẽ mang lại kết quả thực tế nhưng đôi khi nó chỉ là yếu tố chủ nhìn nhận một cách thực tế nhất thì bạn hãy đặt mình cùng những người xung quanh vào cùng một công việc và cùng một môi trường để xem đâu là điều nên làm và đâu là điều không nên. Nếu như họ làm tốt mà bạn chưa tốt thì đó chính là điểm yếu của bạn. Nhưng không phải vì vậy mà suy nghĩ tiêu cực về bản thân mình, hãy xem đó là động lực để bạn cố gắng thay đổi và khắc phục nó. Ngoài ra bạn có thể tự quan sát hành vi của mình để tìm ra những điểm yếu. Hãy quan sát cách bạn giải quyết vấn đề hoặc tương tác với người khác, và nhận xét những hành động không hiệu quả hoặc khó 2 Hãy đánh giá qua lời nhận xét của những người xung quanhNhững người xung quanh bạn, là những người thường xuyên tiếp xúc với bạn từ công việc cho đến đời sống thường ngày, họ có thể đưa ra được những lời nhận xét thật tâm nhất, họ có thể nhìn nhận toàn bộ cục diện và cho bạn những lời đánh giá chuẩn xác. Đó là những lời nhận xét mang yếu tố khách quan mà bạn nên trân trọng. Thử thách bản thân là cách tìm ra điểm yếu nhanh và chính xácNhưng không phải ai cũng cho bạn được những lời nhận xét đáng giá, bạn cần phải chọn lọc ý kiến, tìm người có đủ độ thân thiết, tiếp xúc với bạn nhiều trong công việc và cuộc sống. Sau đó, bạn hãy gom góp những ý kiến đó lại rồi đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Xem thêm Mách bạn cách để vượt qua nỗi sợ hãi và nâng cao sự tự tinTuy nhiên, bạn cũng phải biết cách nhìn nhận vấn đề và lập trường riêng cho mình, đừng để bị lung lay hay mông lung giữa nhiều trường ý kiến. Hãy cố gắng không phản ứng quá mức với phản hồi tiêu cực, hãy thử tập trung vào những điểm mạnh của bạn và tìm cách để cải thiện điểm yếu của 3 Hãy đặt mình vào từng hoàn cảnh và môi trường khác nhau Hãy đặt mình vào một lĩnh vực bất kì nào đó mà bạn đang hướng tới sau đó đặt nó vào những hoàn cảnh khác nhau để xem bạn không thể làm gì và làm không tốt điểm nào. Từ đó, bạn có thể nhìn nhận được điểm yếu của bạn ở đâu và tìm cách thay đổi khắc phục bạn cảm thấy khó khăn trong việc nhận ra và đối mặt với điểm yếu của mình, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người có kinh nghiệm hoặc chuyên gia tư vấn. Họ có thể giúp bạn nhận ra và xử lý những điểm yếu của luậnTừ những phân tích trên, Gitiho muốn gửi tới bạn thông điệp và tầm quan trọng của việc nhận ra điểm mạnh điểm yếu của bản thân. Việc nhận ra điểm mạnh điểm yếu là rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ bạn nên làm gì để có được sự thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc, giúp bạn tự tin và vững vàng hơn trong tương cảm ơn bạn đọc và chúc bạn nhanh chóng tìm ra điểm mạnh để phát huy cũng như khắc phục điểm yếu để hoàn thiện bản thân hơn nhé! Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên Tiểu học theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT kèm hướng dẫn cách ghi, điền phiếu rất cụ thể, giúp thầy cô tham khảo nhanh chóng hoàn thiện phiếu đánh giá của mình. Nội dung chính Mẫu phiếu tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 1 Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 2 Hướng dẫn ghi phiếu tự đánh giá của giáo viên Tiểu học Mẫu số 1 Mẫu số 2 Mẫu số 3 Mẫu số 4 Mẫu phiếu tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp năm 2021 cần ghi rõ thông tin Họ tên giáo viên, tên trường, môn dạy, chủ nhiệm lớp. Cùng như trình diễn rõ những tiêu chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá. Mời thầy cô cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download. vn Mẫu phiếu tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 1 Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 2 Hướng dẫn ghi phiếu tự đánh giá của giáo viên Tiểu học Mẫu số 1 Mẫu số 2 Mẫu số 3 Mẫu số 4 Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 1 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Họ và tên giáo viên ………..Trường …………Môn dạy .. ……………………. Chủ nhiệm lớp ………………………………..Quận / huyện / Tp, TX ………………… Tỉnh / Thành phố ………………………………..Sử dụng trong đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Kèm theo Thông tư 20/2018 / TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ GV HT Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo a Mức đạt Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; b Mức khá Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo a Mức đạt Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; b Mức khá Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh; c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân a Mức đạt Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân; b Mức khá Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục; b Mức khá Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục. Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; b Mức khá Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh; b Mức khá Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh a Mức đạt Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; b Mức khá Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; b Mức khá Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách nếu có; c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường. Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường; b Mức khá Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh nếu có; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp. Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; b Mức khá Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường nếu có; c Mức tốt Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; b Mức khá Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; c Mức tốt Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan. Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh a Mức đạt Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh; b Mức khá Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục; c Mức tốt Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh. 3. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh a Mức đạt Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh; b Mức khá Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; c Mức tốt Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc a Mức đạt Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh hoặc ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; b Mức khá Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục ưu tiên tiếng Anh hoặc biết ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c Mức tốt Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục ưu tiên tiếng Anh hoặc ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục a Mức đạt Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định; b Mức khá Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc; XẾP LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ a Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt; b Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên; c Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên; d Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó. 1. Nhận xét Ghi rõ – Điểm mạnh ……………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Những yếu tố cần cải tổ ……………… ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………….. 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu …………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng những năng lượng cần ưu tiên cải hiện ……………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Thời gian ……………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Điều kiện thực thi …………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………….. , ngày. tháng. năm Người tự đánh giáKý và ghi rõ họ tên Phiếu giáo viên tự đánh giá theo Thông tư 20 – Mẫu 2 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Họ và tên giáo viên ……………………………… ……………………………………………………..Trường ………………………………………………. ……………………………………………………..Môn dạy .. Chủ nhiệm lớp ……………………………………………….Quận / huyện / Tp, TX ………………………. Tỉnh / Thành phố ……………………….. Hướng dẫn Giáo viên nghiên cứu và điều tra Thông tư số 20/2018 / TT-BGD ĐT, đọc kĩ nội dung nhu yếu những mức của từng tiêu chuẩn, so sánh cẩn trọng với những dẫn chứng và hiệu quả trong thực thi trách nhiệm của giáo viên trong năm học, tự đánh giá ghi lại x những mức chưa đạt CĐ ; Đạt Đ Khá Kh Tốt T . Tiêu chí Kết quả xếp loại Minh chứng CĐ Đ K T Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh Tiêu chuẩn 3 Năng lực xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 1. Nhận xét Ghi rõ – Điểm mạnh ……………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Những yếu tố cần cải tổ ………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………….. 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu ……………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng những năng lượng cần ưu tiên cải hiện ………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Thời gian ……………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………..- Điều kiện thực thi ……………………….. ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………….. , ngày. tháng. năm Người tự đánh giáKý và ghi rõ họ tên Hướng dẫn ghi phiếu tự đánh giá của giáo viên Tiểu học Mẫu số 1 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNGBiểu mẫu thiết kế theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Họ và tên giáo viên Trường Tiểu học …………………………………….Môn dạy . Chủ nhiệm lớp Hướng dẫn Giáo viên nghiên cứu và điều tra Thông tư số 20/2018 / TT-BGDĐT, đọc kĩ nội dung nhu yếu những mức của từng tiêu chuẩn, so sánh cẩn trọng với những vật chứng và hiệu quả trong thực thi trách nhiệm của giáo viên trong năm học, tự đánh giá lưu lại x những mức chưa đạt CĐ ; Đạt Đ ; Khá K ; Tốt T . Các tiêu chuẩn, tiêu chí Kết quả xếp loại Minh chứng CĐ Đ K T Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo T Hoàn thành xuất sắc trách nhiệm, có kinh nghiệm tay nghề trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức ; cùng nhà trường vượt qua những khó khăn vất vả để thực thi tiềm năng và kế hoạch dạy học . Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo T Hoàn thành xuất sắc trách nhiệm, có phong thái mẫu mực trong triển khai trách nhiệm dạy học, giáo dục ;Kết quả học tập, rèn luyện của học có sự văn minh / vượt tiềm năng đề ra ; có quan điểm san sẻ tại buổi họp về kinh nghiệm tay nghề, giải pháp, phương pháp tạo dựng phong thái nhà giáo tương thích tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và lao lý của ngành . Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3. Phát triển trình độ bản thân T Vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích với những hình thức, giải pháp lựa chọn nội dung học tập, tu dưỡng ; Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên T Có quan điểm trao đổi, hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp, yêu cầu giải pháp thiết kế xây dựng, triển khai hiệu suất cao kế hoạch dạy học, giáo dục Tiêu chí 5. Sử dụng giải pháp dạy học và giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên T Vận dụng hiệu suất cao những chiêu thức dạy học, giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn của lớp học, của nhà trường ; Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên T Có quan điểm / báo cáo giải trình đề xuất kiến nghị, trình làng, san sẻ những hình thức, chiêu thức, công cụ kiểm tra đánh giá trong nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường Tiêu chí 7. Tư vấn và tương hỗ học viên T Phiếu dự giờ tiết dạy chuyên đề được đánh giá tốt trong đó ghi nhận tác dụng thực thi được những giải pháp tư vấn và tương hỗ tương thích với từng đối tượng người dùng học viên . Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa truyền thống nhà trường T Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường ghi nhận giáo viên thực thi tốt quy tắc ứng xử và có ý thức hợp tác với đồng nghiệp ; Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường T Thực hiện đúng pháp luật về quyền dân chủ và đạt được hiệu suất cao trong việc hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp và phát huy quyền dân chủ của học viên, của bản thân, cha mẹ học viên và đồng nghiệp Tiêu chí 10. Thực hiện và kiến thiết xây dựng trường học bảo đảm an toàn, phòng chống đấm đá bạo lực học đường T Kết quả học tập và rèn luyện của học viên có sự văn minh rõ ràng, không để xảy ra vấn đề đấm đá bạo lực học đường . Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học viên và những bên tương quan T Được cha mẹ học viên và những bên tương quan tin yêu, tôn trọng Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, mái ấm gia đình, xã hội để triển khai hoạt động giải trí dạy học cho học viên T Giải quyết kịp thời thông tin phản hồi của cha mẹ học viên và những bên tương quan về quy trình học tập, rèn luyện và triển khai chương trình, kế hoạch dạy học môn học / kế hoạch dạy học Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, mái ấm gia đình, xã hội để thực thi giáo dục đạo đức, lối sống cho học viên T Chủ động, kịp thời xử lý thông tin phản hồi từ cha mẹ học viên và những bên tương quan về tình hình rèn luyện, giáo dục đạo đức, lối sống của học viên; Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc bản địa K Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn thuần, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn thuần, quen thuộc tương quan đến hoạt động giải trí dạy học, giáo dục Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến trong dạy học, giáo dục T Có trao đổi, hướng dẫn san sẻ kinh nghiệm tay nghề nâng cao năng lượng ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến trong hoạt động giải trí dạy học và giáo dục . 1. Nhận xét ghi rõ – Điểm mạnh Thực hiện tráng lệ lao lý về đạo đức nhà giáo. Vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích với những hình thức, chiêu thức lựa chọn nội dung học tập, tu dưỡng. Vận dụng hiệu suất cao những chiêu thức dạy học, giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn của lớp học, của nhà trường .- Những yếu tố cần cải tổ Nâng cao trình độ trình độ nhiệm vụ, trau dồi ngoại ngữ thứ hai . 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu Nắm vững chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trau dồi kĩ năng về ngoại ngữ thứ hai. – Nội dung đăng kí học tập, tu dưỡng những năng lượng cần ưu tiên cải tổ Học tập các mô đun về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. 15 mô đun bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học. – Thời gian Từ tháng 7/2020 đến tháng 8/2021. – Điều kiện triển khai Tự nghiên cứu học tập các tài liệu trên các trang Web của ngành giáo dục. Tham gia các lớp tập huấn do các cấp tổ chức. Xếp loại kết quả đánh giá Tốt ……., ngày ….. tháng …. năm 2021 Người tự đánh giá Mẫu số 2 TRƯỜNG TH …………. TỔ…………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúc PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NĂM HỌC 2020 – 2021 Họ và tên giáo viên ……………………………..Trường Tiểu học ………………………………..Chủ nhiệm lớp ………………………………….. Huyện ………………… Tỉnh …………………. Tiêu chí Kết quả xếp loại Minh chứng CĐ Đ K T Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo x – Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá, phân loại viên chức - Bản nhận xét đảng viên hai chiều cóxác nhận của chi bộ nơi cư trú ghinhận giáo viên triển khai nghiêm túcquy định về đạo đức nhà giáo .- Bản kiểm điểm cá thể có xác nhận của Hiệu trưởng . Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo x Bản đánh giá phân loại giáo viên cóxác nhận của Hiệu trưởng ……. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyênmôn, nghiệp vụ Tiêu chí 3 Phát triển chuyênmôn bản thân x – Giấy ghi nhận hoàn thành xong kế hoạch tu dưỡng tiếp tục theo quyđịnh. Bằng tốt nghiệp sư phạm .- Chứng chỉ tin học . Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạchdạy học và giáo dục theo hướngphát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh x – Biên bản kiểm tra của tổ chuyênmôn, BGH .- Giáo án biểu lộ tiềm năng nội dungyêu cầu, giải pháp dạy học được vận dụng nhằm mục đích tăng trưởng năng lượng cho học viên .- Kết quả học tập rèn luyện củalớp ….. năm học ………… 1. Nhận xét – Điểm mạnh Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, giản dị, tác phong nhanh nhẹn, nề nếp làm việc nghiêm túc. Vững vàng trong chuyên môn, có tinh thần chủ động hợp tác với đồng nghiệp, thái độ cầu thị, tiếp thu ý kiến đóng góp của đồng nghiệp. Sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm vụ được giao với tinh thần và quyết tâm cao nhất. – Những yếu tố cần cải tổ Trong chuyên môn cần nâng cao trình độ công nghệ thông tin hơn nữa. 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học …….. Thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đề ra. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học. – Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng những năng lượng cần ưu tiên cải tổ + Tăng cường phụ đạo học viên yếu kém, nâng cao chất lượng đại trà phổ thông đạt 100 % hoàn thành xong những môn học và hoạt động giải trí giáo dục Tiếp tục duy trì trào lưu giữ vở sạch viết chữ đẹp trong năm học ……………- Thời gian Từ tháng ….. năm ….. đến tháng …. năm ……..- Điều kiện triển khai Được phân công đảm nhiệm giảng dạy. trong năm học ……… Xếp loại kết quả đánh giá Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt ……………., ngày …… tháng …… năm ……. Người tự đánh giá Mẫu số 3 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNGNĂM HỌC 2020- 2021 Họ và tên giáo viên Trường TH Dạy lớp 5/4 Chủ nhiệm lớp 5/4Huyện .. Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, bản thân tự đánh giá các mức như sau NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ GV HT Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo a Mức đạt Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; b Mức khá Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. x Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo a Mức đạt Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; b Mức khá Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh; c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. x Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân a Mức đạt Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân; b Mức khá Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. x Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục; b Mức khá Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục. x Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; b Mức khá Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. x Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh a Mức đạt Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh; b Mức khá Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. x Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh a Mức đạt Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; b Mức khá Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. x Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; b Mức khá Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách nếu có; x c Mức tốt Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường. Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường; b Mức khá Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh nếu có; x c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp. Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; b Mức khá Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường nếu có; x c Mức tốt Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan a Mức đạt Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; b Mức khá Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; x c Mức tốt Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan. Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh a Mức đạt Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh; b Mức khá Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục; c Mức tốt Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh. x 3. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh a Mức đạt Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh; x b Mức khá Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; c Mức tốt Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc a Mức đạt Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ ưu tiên tiếng Anh hoặc ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; b Mức khá Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục ưu tiên tiếng Anh hoặc biết ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; x c Mức tốt Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục ưu tiên tiếng Anh hoặc ngoại ngữ thứ hai đối với giáo viên dạy ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục a Mức đạt Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định; b Mức khá Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục; c Mức tốt Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc; x XẾP LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ a Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt; x b Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên; c Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên; d Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó. 1. Nhận xét – Điểm mạnh Có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong chuẩn mực, có trình độ vững vàng, có mối quan hệ tốt với cha mẹ học viên. biết sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy .- Những yếu tố cần cải tổ Còn nóng nảy trong cách xử lí việc làm. Tích cực học tập đạo đức và phong thái Hồ Chí Minh nhằm mục đích khắc phục tính nóng nảy trong việc làm cũng như trong tiếp xúc hằng ngày . 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa mới- Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng * Tự nghiên cứu và điều tra- Thời gian Từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021- Điều kiện triển khai Học trực tuyến, trực tuyến, tạo điều kiện kèm theo về cơ sở vật chất, shopping thiết bị khá đầy đủ trong năm học 2020 – 2021 . Xếp loại kết quả đánh giá Tốt …, ngày …. tháng …. năm …… Người tự đánh giá Mẫu số 4 PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNGNĂM HỌC 2020 – 2021 Họ và tên giáo viên Trường TH Dạy lớp 5/4 Chủ nhiệm lớp 5/4Huyện Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, bản thân tự đánh giá các mức như sau Tiêu chí Kết quả xếp loại Minh chứng CĐ Đ K T Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo x – Phiếu đánh giá và phân loại viên chức .- Biên bản họp tổ trình độ .- Bản nhận xét đảng viên .- Thực hiện trang nghiêm lao lý về đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật về dạy thêm, học thêm. Có ý thức tự học, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo . Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo x – Bản đánh giá và phân loại giáo viên .- Biên bản họp tổ trình độ .- Thực hiện nề nếp ra vào lớp, quy trình tiến độ triển khai việc làm tốt .- Có tác phong, phong thái thao tác tương thích với việc làm dạy học .- Không ăn mặc hay có lời nói phản cảm, không làm những việc vi phạm đạo đức nhà giáo . Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân x – Bằng tốt nghiệp ĐH- Các văn bằng / chứng từ tu dưỡng liên tục theo pháp luật .- Kế hoạch cá thể hằng năm về tu dưỡng liên tục . Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh x – Kế hoạch dạy học được tổ trình độ trải qua .- Phiếu đánh giá và phân loại giáo viên, kế hoạch bài dạy .- Thực hiện dạy học và giáo dục theo đúng kế hoạch . Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh x – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại Tốt- Kết quả học tập của học viên- Sử dụng linh động và hiệu suất cao những chiêu thức dạy học và giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của nhà trường . Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh x – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại Tốt- Kết quả học tập của học viên- Sử dụng linh động và hiệu suất cao những chiêu thức dạy học và giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của nhà trường . Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh x – Kế hoạch dạy học và giáo dục được phê duyệt . Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường x – Bảng đánh giá và phân loại giáo viên .- Giáo viên triển khai đúng quy tắc ứng xử của viên chức và ý thức hợp tác với đồng nghiệp .- Giáo viên tham gia thực thi đúng nội quy, quy tắc văn hóa truyền thống ứng xử của nhà trường . Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường x – Biên bản họp tổ trình độ- Giáo viên triển khai rất đầy đủ quy định dân chủ trong nhà trường. Thực hiện rất đầy đủ những lao lý, giải pháp công minh, dân chủ trong hoạt động giải trí dạy học và giáo dục .- Bản góp ý về những quy định của nhà trường . Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường x – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục .- Giáo viên thực thi vừa đủ những lao lý về thiết kế xây dựng trường học bảo đảm an toàn, phòng chống đấm đá bạo lực học đường Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan x – Giáo viên triển khai vừa đủ những pháp luật hiện hành so với cha mẹ hoặc người giám hộ của học viên và những bên tương quan . Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh x – Giáo viên phân phối không thiếu, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học viên ở trên lớp . Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh x – Giáo viên dữ thế chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học viên và những bên tương quan trong thực thi giáo dục đạo đức, lối sống cho học viên . Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc x – Chứng chỉ ngoại ngữ Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục x – Công văn điều động tập huấn- Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp nâng cao năng lượng ứng dụng công nghệ thông tin ; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến trong hoạt động giải trí dạy học . 1. Nhận xét – Điểm mạnh Có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong chuẩn mực, có trình độ vững vàng, có mối quan hệ tốt với cha mẹ học viên. biết sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy .- Những yếu tố cần cải tổ Còn nóng nảy trong cách xử lí việc làm. Tích cực học tập đạo đức và phong thái Hồ Chí Minh nhằm mục đích khắc phục tính nóng nảy trong việc làm cũng như trong tiếp xúc hằng ngày . 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa mới- Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng * Tự điều tra và nghiên cứu- Thời gian Từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021- Điều kiện triển khai Học trực tuyến, trực tuyến, tạo điều kiện kèm theo về cơ sở vật chất, shopping thiết bị rất đầy đủ trong năm học 2020 – 2021 . Xếp loại kết quả đánh giá Tốt .., ngày …. tháng …. năm …… Người tự đánh giá Hoatieu. vn xin ra mắt tới những thầy cô Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mới nhất mà chúng tôi sưu tầm được. Phiếu tự đánh giá gồm có những thông tin Tên trường, năm học, họ tên giáo viên, môn học phân công dạy, những chỉ tiêu đánh giá về phẩm chất, đạo đức …. Mời những thầy cô tìm hiểu thêm .Nội dung chính Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mới nhất 1. Các cấp độ đánh giá giáo viên tiểu học 2. Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mới nhất 3. Minh chứng đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học, THCS, THPT năm 2021 4. Phiếu đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học 2021 5. Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mẫu cũ Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mới nhất 1. Các cấp độ đánh giá giáo viên tiểu học 2. Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mới nhất 3. Minh chứng đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học, THCS, THPT năm 2021 4. Phiếu đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học 2021 5. Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mẫu cũ 1. Các cấp độ đánh giá giáo viên tiểu học Để có địa thế căn cứ cho giáo viên đại trà phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lượng, qua đó kiến thiết xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, tu dưỡng nâng cao năng lượng trình độ, nhiệm vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành Thông tư 20/2018 / TT-BGDĐT . Theo đó, quy chuẩn nghề nghiệp nêu tại Thông tư này áp dụng với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên đại trà phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn nêu tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông phát hành kèm Thông tư 20 này và được xếp theo 03 mức độ với Lever tăng dần - Mức đạt Có phẩm chất, năng lượng tổ chức triển khai thực thi trách nhiệm được giao khi dạy học, giáo dục học viên ;- Mức khá Có phẩm chất, năng lượng tự học, tự rèn luyện, dữ thế chủ động thay đổi trong thực thi trách nhiệm được giao ;- Mức tốt Có ảnh hưởng tác động tích cực đến học viên, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học viên trong việc triển khai tiềm năng giáo dục và tăng trưởng giáo dục địa phương . 2. Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mới nhất Việc đánh giá và xếp loại giáo viên phải khách quan, tổng lực, công minh và dân chủ, triển khai theo quá trình nêu tại Điều 10 Quy định phát hành kèm Thông tư 20 nêu trên theo 03 bước – Bước 1 Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp với các tiêu chí về phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và sử dụng ngoại ngữ, tin học cũng như áp dụng trong dạy học; – Bước 2 Nhà trường tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; – Bước 3 Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả dựa trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đó. 3. Minh chứng đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học, THCS, THPT năm 2021 Tiêu chí Mức độ đạt được của tiêu chí Ví dụ về minh chứng Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáoTuân thủ những pháp luật và rèn luyện về đạo đức nhà giáo ; san sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong thái nhà giáo . Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo Đạt Thực hiện tráng lệ những lao lý về đạo đức nhà giáo Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / Kết luận của những đợt thanh tra, kiểm tra nếu có / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên triển khai trang nghiêm pháp luật về đạo đức nhà giáo, không vi phạm lao lý dạy thêm, học thêm … ; hoặc bản kiểm điểm cá thể có xác nhận của chi bộ nhà trường / bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt nếu là đảng viên ; hoặc biên bản họp cha mẹ học viên ghi nhận giáo viên tráng lệ, đối xử đúng mực so với học viên . Khá Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / bản kiểm điểm cá thể có xác nhận của chi bộ nhà trường / bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú nếu là đảng viên ghi nhận giáo viên thực thi tráng lệ pháp luật về đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật dạy thêm, học thêm và có ý thức tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo ; hoặc công văn cử giáo viên / quyết định hành động phân công / hình ảnh giáo viên xuống tận những thôn, bản, nhà học viên để động viên cha mẹ học viên cho những em đến trường . Tốt Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo ; san sẻ kinh nghiệm tay nghề, tương hỗ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo – Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức ghi nhận giáo viên triển khai xong xuất sắc trách nhiệm ; hoặc đạt thương hiệu chiến sĩ thi đua nếu có ;- Thư cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ học viên / đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / những tổ chức triển khai cá thể phản ảnh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực ; hoặc giáo viên báo cáo giải trình chuyên đề / quan điểm trao đổi, tranh luận trong nhóm trình độ / tổ trình độ / nhà trường về những kinh nghiệm tay nghề trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức ; hoặc hình ảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn vất vả do thiên tai, bão lũ … để thực thi tiềm năng và kế hoạch dạy học . Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo Đạt Có tác phong và phương pháp thao tác tương thích với việc làm của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông – Không mặc phục trang hoặc có lời nói phản cảm, không làm những việc vi phạm đạo đức nhà giáo ;- Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / hiệu quả triển khai nề nếp ra vào lớp, quy trình tiến độ thực thi việc làm … ghi nhận giáo viên có tác phong, phong thái thao tác tương thích với việc làm dạy học, giáo dục . Khá Có ý thức tự rèn luyện tạo phong thái nhà giáo mẫu mực ; ảnh hưởng tác động tốt đến học viên – Không mặc phục trang hoặc có lời nói phản cảm, không làm những việc vi phạm đạo đức nhà giáo ;- Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường / cha mẹ học viên / tác dụng thực thi nề nếp ra vào lớp, quy trình tiến độ triển khai việc làm … ghi nhận giáo viên có tác phong, phong thái thao tác tương thích với việc làm dạy học, giáo dục và có ý thức rèn luyện, phấn đấu kiến thiết xây dựng tác phong thao tác mẫu mực, khoa học, ảnh hưởng tác động tích cực tới học viên lớp dạy học / chủ nhiệm ; hoặc tác dụng học tập, rèn luyện của học viên lớp dạy / chủ nhiệm có sự văn minh . Tốt Là tấm gương mẫu mực về phong thái nhà giáo ; tác động ảnh hưởng tốt và tương hỗ đồng nghiệp hình thành phong thái nhà giáo – Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức ghi nhận giáo viên triển khai xong xuất sắc trách nhiệm ; hoặc đạt thương hiệu chiến sĩ thi đua ;- Giấy khen / biên bản họp / quan điểm ghi nhận của đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / cha mẹ học viên về việc giáo viên có phong thái mẫu mực trong thực thi trách nhiệm dạy học, giáo dục ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên lớp dạy / chủ nhiệm có sự văn minh / vượt tiềm năng đề ra ; hoặc giáo viên có quan điểm san sẻ tại buổi họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường về kinh nghiệm tay nghề, giải pháp, phương pháp tạo dựng phong thái nhà giáo tương thích tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và lao lý của ngành . Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụNắm vững trình độ và thành thạo nhiệm vụ ; tiếp tục update, nâng cao năng lượng trình độ và nhiệm vụ cung ứng nhu yếu thay đổi giáo dục Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân Đạt Đạt chuẩn trình độ giảng dạy và triển khai xong không thiếu những khóa giảng dạy, tu dưỡng kỹ năng và kiến thức trình độ theo pháp luật ; có kế hoạch tiếp tục học tập, tu dưỡng tăng trưởng trình độ bản thân – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành giảng dạy so với từng cấp học theo pháp luật ;- Các văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận triển khai xong kế hoạch tu dưỡng tiếp tục theo lao lý . Khá Chủ động điều tra và nghiên cứu, update kịp thời nhu yếu thay đổi về kiến thức và kỹ năng trình độ ; vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích những hình thức, chiêu thức và lựa chọn nội dung học tập, tu dưỡng, nâng cao năng lượng trình độ của bản thân – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành giảng dạy so với từng cấp học và những văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận hiệu quả tu dưỡng tiếp tục theo pháp luật ;- Kế hoạch cá thể hàng năm về tu dưỡng tiếp tục bộc lộ được việc vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích với những hình thức, giải pháp lựa chọn nội dung học tập, tu dưỡng . Tốt Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp và san sẻ kinh nghiệm tay nghề về tăng trưởng trình độ của bản thân nhằm mục đích cung ứng nhu yếu thay đổi giáo dục – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo và giảng dạy so với từng cấp học và những văn bằng / chứng từ / giấy ghi nhận / giấy xác nhận tác dụng tu dưỡng tiếp tục theo pháp luật / kế hoạch cá thể hằng năm về tu dưỡng liên tục bộc lộ được việc vận dụng phát minh sáng tạo, tương thích với những hình thức, giải pháp lựa chọn nội dung học tập, tu dưỡng ;- Biên bản dự giờ chuyên đề / quan điểm trao đổi / yêu cầu / giải pháp / giải pháp / sáng tạo độc đáo tiến hành thực thi trách nhiệm và tăng trưởng trình độ trong nhà trường / theo nhu yếu của phòng GDĐT / Sở GDĐT được ghi nhận . Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Đạt Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng … / biên bản kiểm tra của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu ghi nhận việc thực thi dạy học và giáo dục theo đúng kế hoạch . Khá Chủ động kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn của nhà trường và địa phương – Bản đánh giá và phân loại giáo viên phiếu đánh giá và phân loại viên chức / sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng … / biên bản kiểm tra của nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu ghi nhận việc kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch / có giải pháp / giải pháp thay đổi, phát minh sáng tạo, kiểm soát và điều chỉnh thực thi việc làm theo kế hoạch dạy học và giáo dục tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn địa phương ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên lớp được phân công giảng dạy / chủ nhiệm có sự văn minh trong năm học . Tốt Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp trong việc kiến thiết xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua và tác dụng học tập, rèn luyện của học viên lớp được phân công giảng dạy / chủ nhiệm có sự tân tiến rõ ràng / vượt tiềm năng đề ra trong năm học ;- Biên bản họp nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường hoặc quan điểm ghi nhận từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận về việc giáo viên có quan điểm trao đổi, hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp, đề xuất kiến nghị giải pháp kiến thiết xây dựng, thực thi hiệu suất cao kế hoạch dạy học, giáo dục ; hoặc giáo viên triển khai báo cáo giải trình chuyên đề / có quan điểm san sẻ, hướng dẫn phương pháp, giải pháp thiết kế xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục tương thích với nhu yếu môn học, kế hoạch của nhà trường và tương thích với tình hình học tập, rèn luyện của học viên . Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực Đạt Áp dụng được những chiêu thức dạy học và giáo dục tăng trưởng phẩm chất, năng lượng cho học viên – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục bộc lộ rõ tiềm năng, nội dung, nhu yếu, chiêu thức dạy học và giáo dục được vận dụng nhằm mục đích tăng trưởng phẩm chất, năng lượng cho học viên được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình đạt trở lên / biên bản hoạt động và sinh hoạt trình độ / hoạt động và sinh hoạt chuyên đề, mong đó ghi nhận giáo viên vận dụng được những giải pháp dạy học và giáo dục tăng trưởng phẩm chất, năng lượng cho học viên . Khá Chủ động update, vận dụng linh động và hiệu suất cao những giải pháp dạy học và giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trở lên / quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên / cha mẹ học viên, trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng linh động và hiệu suất cao những chiêu thức dạy học, giáo dục phân phối nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của lớp, của nhà trường ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên được phân công giảng dạy / chủ nhiệm có sự tân tiến . Tốt Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp về kiến thức và kỹ năng, kĩ năng và kinh nghiệm tay nghề vận dụng những giải pháp dạy học và giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên – Phiếu dự giờ được đánh giá và loại tốt giỏi , trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng hiệu suất cao những chiêu thức dạy học, giáo dục cung ứng nhu yếu thay đổi, tương thích với điều kiện kèm theo thực tiễn của lớp học, của nhà trường ;- Kết quả học tập của học viên được phân công giảng dạy / chủ nhiệm có sự tân tiến rõ ràng / vượt tiềm năng đề ra ;- Biên bản những cuộc họp / hoạt động và sinh hoạt trình độ ghi nhận việc giáo viên có trao đổi, đàm đạo, san sẻ kinh nghiệm tay nghề, hướng dẫn vận dụng những chiêu thức dạy học và giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên ; hoặc báo cáo giải trình chuyên đề về giải pháp / giải pháp tương quan đến thay đổi chiêu thức dạy học được nhà trường / phòng GDĐT / Sở GDĐT xác nhận ; hoặc bằng khen / giấy khen giáo viên dạy giỏi . Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Đạt Sử dụng những chiêu thức kiểm tra đánh giá hiệu quả học tập và sự tân tiến của học viên – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục biểu lộ rõ tiềm năng, nội dung, nhu yếu, chiêu thức kiểm tra đánh giá được sử dụng bảo vệ vì sự văn minh của học viên và theo đúng pháp luật được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình đạt trong đó ghi nhận việc sử dụng những giải pháp kiểm tra đánh giá học viên theo đúng lao lý . Khá Chủ động update, vận dụng phát minh sáng tạo những hình thức, chiêu thức, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên – Phiếu dự giờ đánh giá và xếp loại khá trở lên / quan điểm ghi nhận, đánh giá của đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu, trong đó biểu lộ được rõ việc vận dụng phát minh sáng tạo những hình thức, chiêu thức, công cụ kiểm tra đánh giá theo đúng lao lý và theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên được phân công giảng dạy / chủ nhiệm có sự tân tiến . Tốt Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp kinh nghiệm tay nghề tiến hành hiệu suất cao việc kiểm tra đánh giá hiệu quả học tập và sự tân tiến của học viên – Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại mức tốt giỏi ;- Kết quả học tập cuối năm của học viên có sự văn minh rõ ràng / vượt tiềm năng đề ra ; hoặc biên bản họp cha mẹ học viên ghi nhận tác dụng tân tiến của học viên trong học tập và rèn luyện ;- Giáo viên có quan điểm / báo cáo giải trình đề xuất kiến nghị, ra mắt, san sẻ những hình thức, giải pháp, công cụ kiểm tra đánh giá trong nhóm trình độ / tổ trình độ / hội đồng nhà trường . Tiêu chí 7 Tư vấn và tương hỗ học viên Đạt Hiểu những đối tượng người tiêu dùng học viên và nắm vững lao lý về công tác làm việc tư vấn và tương hỗ học viên ; triển khai lồng ghép hoạt động giải trí tư vấn, tương hỗ học viên trong hoạt động giải trí dạy học và giáo dục – Bản kế hoạch dạy học và giáo dục biểu lộ được lồng ghép nội dung, chiêu thức, hình thức tư vấn, tương hỗ tương thích với học viên, có ảnh hưởng tác động tích cực tới học viên trong hoạt động giải trí học tập, rèn luyện được nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu trải qua ;- Phiếu dự giờ / tiết hoạt động giải trí ngoài giờ lên lớp / tiết chuyên đề / tiết hoạt động và sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại trung bình đạt trở lên, trong đó ghi nhận thực thi giải pháp được vận dụng tương thích với đối tượng người tiêu dùng học viên . Khá Thực hiện hiệu suất cao những giải pháp tư vấn và tương hỗ tương thích với từng đối tượng người tiêu dùng học viên trong hoạt động giải trí dạy học và giáo dục – Phiếu dự giờ / tiết hoạt động giải trí ngoài giờ lên lớp / tiết hoạt động và sinh hoạt lớp được xếp loại khá trở lên hoặc biên bản họp cha mẹ học viên trong đó ghi nhận giáo viên triển khai được những giải pháp tư vấn và tương hỗ tương thích với từng đối tượng người tiêu dùng học viên ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên có sự văn minh và hiệu quả học tập, rèn luyện học viên hòa nhập có sự tân tiến nếu có ; hoặc tác dụng hoạt động học viên dân tộc thiểu số đến lớp nếu có . Tốt Hướng dẫn, tương hỗ đồng nghiệp kinh nghiệm tay nghề tiến hành hiệu suất cao hoạt động giải trí tư vấn và tương hỗ học viên trong hoạt động giải trí dạy học và giáo dục – Phiếu dự giờ / tiết dạy chuyên đề / tiết hoạt động giải trí ngoài giờ lên lớp / tiết hoạt động và sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại tốt giỏi trong đó ghi nhận tác dụng triển khai được những giải pháp tư vấn và tương hỗ tương thích với từng đối tượng người tiêu dùng học viên ;- Kết quả học tập, rèn luyện của học viên có sự văn minh rõ ràng vượt tiềm năng và tác dụng học tập, rèn luyện của học viên hòa nhập có sự tân tiến nếu có , hoặc tác dụng hoạt động học viên dân tộc thiểu số đến lớp nếu có ;- Ý kiến trao đổi / báo cáo giải trình chuyên đề / hạng mục đề tài, ý tưởng sáng tạo giáo viên có tham gia trong đó có yêu cầu những giải pháp tư vấn tâm lí, tư vấn hướng nghiệp, tương hỗ học viên được thực thi có hiệu suất cao được nhà trường, cơ quan quản trị cấp trên xác nhận ; hoặc quan điểm ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp / nhóm trình độ / tổ trình độ / ban giám hiệu / cấp trên ghi nhận giáo viên có quan điểm trao đổi, yêu cầu, san sẻ kinh nghiệm tay nghề duy trì sĩ số / hoạt động học viên dân tộc thiểu, vùng khó khăn vất vả đến lớp . Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục 4. Phiếu đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học 2021 Mẫu mới PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Họ và tên giáo viên ………………………………………………………………………………………………Trường …………………………………………………………………………………………………………….Môn dạy ……………………………. Chủ nhiệm lớp ………………………………………………………..Quận / Huyện / Tp, Tx ………………. Tỉnh / Thành phố ……………………………………………………….. Hướng dẫn Giáo viên nghiên cứu và điều tra Thông tư số 20/2018 / TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung nhu yếu những mức của từng tiêu chuẩn, so sánh cẩn trọng với những dẫn chứng và tác dụng trong thực thi trách nhiệm của giáo viên trong năm học, tự đánh giá ghi lại x những mức chưa đạt CĐ ; Đạt Đ ; Khá K ; Tốt T . Tiêu chí Kết quả xếp loại Minh chứng CĐ Đ K T Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh Xem thêm Mối liên hệ giữa hình thái học và chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại Tim mạch học Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 1. Nhận xét ghi rõ – Điểm mạnh ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………- Những yếu tố cần cải tổ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo – Mục tiêu …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….- Nội dung ĐK học tập, tu dưỡng những năng lượng cần ưu tiên cải tổ ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………- Thời gian ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………- Điều kiện triển khai …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Xếp loại kết quả đánh giá1 .., ngày … tháng… năm …. Người tự đánh giáKý và ghi rõ họ tên ______________________ 1 – Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt Có tổng thể những tiêu chuẩn đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chuẩn đạt mức tốt, trong có những tiêu chuẩn tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức tốt ;- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá Có tổng thể những tiêu chuẩn đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chuẩn đạt từ mức khá trở lên, trong đó những tiêu chuẩn tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên ;- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt Có tổng thể những tiêu chuẩn đạt từ mức đạt trở lên ;- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Có tiêu chuẩn được đánh giá chưa đạt tiêu chuẩn được đánh giá chưa đạt khi không phân phối nhu yếu mức đạt của tiêu chuẩn đó .——————————————————————-Nội dung cơ bản của Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học như sau 5. Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mẫu cũ Phòng GD-ĐT. PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Trường …………………………………………………………………..Năm học …………………………………………………………Họ và tên giáo viên …………………………………………………………Môn học được phân công giảng dạy ………………………………………… Các từ viết tắt trong bảng TC – tiêu chuẩn ; tc – tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn và tiêu chuẩn Điểm đạt được Nguồn dẫn chứng đã có 1 2 3 4 1 2 3 4 5 6 7 8 MC khác * TC1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốngcủa người GV + tc1. 1. Phẩm chất chính trị + tc1. 2. Đạo đức nghề nghiệp + tc1. 3. ứng xử với HS + tc1. 4. ứng xử với đồng nghiệp + tc1. 5. Lối sống, tác phong * TC2. Năng lực tìm hiểu và khám phá đối tượng người tiêu dùng vàmôi trường tự nhiên giáo dục + tc2. 1. Tìm hiểu đối tượng người tiêu dùng giáo dục + tc2. 2. Tìm hiểu thiên nhiên và môi trường giáo dục * TC3. Năng lực dạy học + tc3. 1. Xây dựng kế hoạch dạy học + tc3. 2. Bảo đảm kiến thức và kỹ năng môn học + tc3. 3. Bảo đảm chương trình môn học + tc3. 4. Vận dụng những giải pháp dạy học + tc3. 5. Sử dụng những phương tiện đi lại dạy học + tc3. 6. Xây dựng môi trường học tập + tc3. 7. Quản lý hồ sơ dạy học + tc3. 8. Kiểm tra, đánh giá tác dụng học tậpcủa học viên * TC4. Năng lực giáo dục + tc4. 1. Xây dựng kế hoạch những hoạt động giải trígiáo dục + tc4. 2. Giáo dục đào tạo qua môn học + tc4. 3. Giáo dục đào tạo qua những hoạt động giải trí giáo dục + tc4. 4. Giáo dục đào tạo qua những hoạt động giải trí tronghội đồng + tc4. 5. Vận dụng những nguyên tắc, phươngpháp, hình thức tổ chức triển khai GD + tc4. 5. Vận dụng những nguyên tắc, phươngpháp, hình thức tổ chức triển khai GD + tc4. 6. Đánh giá tác dụng rèn luyện đạođức của học viên * TC5. Năng lực hoạt động giải trí chính trị xã hội + tc5. 1. Phối hợp với mái ấm gia đình học viên vàhội đồng + tc5. 2. Tham gia những hoạt động giải trí chính trịxã hội * TC6. Năng lực tăng trưởng nghề nghiệp + tc6. 1. Tự đánh giá, tự học và rèn luyện + tc6. 2. Phát hiện và xử lý yếu tố nảysinh trong thực tiễn GD – Số tiêu chuẩn đạt mức tương ứng – Tổng số điểm của mỗi mức – Tổng số điểm - GV tự xếp loại Đánh giá chung Giáo viên tự đánh giá 1. Những điểm mạnh – Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chủ trương, pháp lý của Nhà nước .- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo ; niềm tin đấu tranh chống những bộc lộ xấu đi ; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp .- Luôn chăm sóc đến sự tăng trưởng tổng lực của học viên ; dân chủ trong quan hệ thầy trò .- Trung thực trong công tác làm việc ; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp ; ship hàng nhân dân và học viên .- Đảm bảo dạy học đúng theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, kiến thức và kỹ năng của chương trình môn học, thực thi một cách linh động, phát minh sáng tạo kế hoạch dạy học đã được phong cách thiết kế, triển khai tốt nhu yếu phân hoá .- Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kiến thiết xây dựng, lưu giữ và tích lũy tư liệu bổ trợ tiếp tục vào hồ sơ dạy học, Giao hàng tốt cho việc dạy học . 2. Những điểm yếu – Chưa mạnh dạn trong công tác làm việc phê bình và tự phê bình .- Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế- Chưa có nhiều chiêu thức phát minh sáng tạo trong việc khám phá đối tượng người tiêu dùng và môi trường tự nhiên giáo dục . 3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu – Trong thời gian tới, bản thân sẽ phát huy tối đa những mặt mạnh thông qua từng hoạt động cụ thể và qua đó khắc phục những điểm còn yếu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Ngày .. thángnăm . Chữ ký của giáo viên Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thêm thêm tại mục giáo dục giảng dạy trong mục biểu mẫu nhé . Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên mầm non Phiếu Cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn

nhận xét điểm mạnh điểm yếu của giáo viên